Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4. Đại từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Danh Thương
    Ngày gửi: 22h:24' 24-10-2021
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Đại từ
    I. Thế nào là đại từ?
    a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
    (Khánh Hoài)
    b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
    (Võ Quảng)
    Từ “nó” trong 2 ví dụ sau chỉ ai/ cái gì/ con gì? Nhờ đâu mà em biết điều đó?
     Nó = Em tôi
     Nó = con gà của anh Bốn Linh
     Nhờ vào các từ ngữ chỉ người mà nó thay thế các câu văn trước.
    Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
    - Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
    Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
    (Khánh Hoài)
    Từ “thế” trong ví dụ sau chỉ sự việc gì? Nhờ đâu mà em biết điều đó?
     Thế = việc phải chia đồ chơi
     Nhờ vào sự việc mà nó thay thế ở câu đầu
    Nước non lận đận một mình,
    Thân cò lèn thác xuống ghềnh bấy nay.
    Ai làm cho bể kia đầy,
    Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
    (Ca dao)
    Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì?
     Từ “ai” trong bài ca dao dùng để hỏi. 
    Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
    Nó lại khéo tay nữa.
    Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
    Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, …
    Ai làm cho bể kia đầy,
    Chủ ngữ
    Phụ ngữ của danh từ
    Phụ ngữ của động từ
    Chủ ngữ
    Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động , tính chất … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
    Chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
    VD: Nó lại khéo tay nữa.
    Người học giỏi nhất lớp là nó.
    Phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ:
    VD: Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
    Nghe thấy vậy, nó khóc rống lên
    Mẹ tôi cũng đẹp vậy.
    a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
    b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai
    d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
    e) Ai là người dũng cảm nhất?
    Bài tập nhanh
    Tìm, cho biết tác dụng và vai trò ngữ pháp của đại từ trong các câu sau
    c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
    a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
    b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ………
    d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
    e) Ai là người dũng cảm nhất?
    c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
    PN (DT)
    CN
    VN
    PN (ĐT)
    CN
    Dùng để hỏi
     Dùng để hỏi
    II. Các loại đại từ?
    Thảo luận ví dụ II.1 (sgk tr 55)
    Hoàn thiện bảng sau
    Thảo luận ví dụ II.2 (sgk tr 56)
    III.Luyện tập
    GV chia lớp thành 2 nhóm
    GV chuẩn bị một hộp quà gồm các câu hỏi ở bên trong
    Trả lời đúng được cộng 1 điểm, sai nhường quyền cho đội bạn
    Hết câu hỏi, nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng
    Đại diện 2 nhóm bốc câu hỏi, cả nhóm suy nghĩ và trả lời trong 30 giây
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Sinh nhật của chúng tôi trùng nhau.
    PN (DT)
     Đại từ trỏ người
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Anh ấy làm sao?
    PN (ĐT)
     Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Tôi lên 5 bắt đầu tập xe đạp. Thằng bạn tôi cũng bắt chước làm vậy.
    PN (ĐT)
     Đại từ trỏ hoạt động
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Người bị điểm kém nhất lớp là tôi.
    VN
     Đại từ trỏ người
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Ai là người học giỏi nhất ?
    CN
     Đại từ hỏi về người
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Ngoài đường, họ đã đứng đợi từ lâu.
    CN
     Đại từ trỏ người
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Chiếc áo này giá bao nhiêu?
    PN (DT)
     Đại từ hỏi về số lượng
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Ai làm cho bể kia đầy

    Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
    CN
     Đại từ hỏi về người
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Hoa này là hoa gì?
    PN (DT)
     Đại từ hỏi về sự vật
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Con làm bài thi thế nào?
    PN (ĐT)
     Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
    Tìm đại từ trong câu sau và cho biết nó thuộc loại nào, vai trò ngữ pháp
    Nhà cậu có mấy người
    PN (DT)
     Đại từ hỏi về số lượng
    2 đại từ xưng hô “tôi” trong câu sau có gì khác nhau: “Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại, em tôi đã theo ra từ lúc nào.”
    Tôi (1): Chủ ngữ
    Tôi (2): Phụ ngữ cho danh từ
    Nghĩa của đại từ “mình” trong 2 câu sau có gì khác nhau:
    Cậu giúp đỡ mình với nhé
    Mình về có nhớ ta chăng,
    Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.
    Mình (1): Ngôi thứ nhất
    Mình (2): Ngôi thứ hai
    Đặt 3 câu có sử dụng danh từ chỉ người như một đại từ xưng hô
    VD: Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
    Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
    - Cháu chào bác ạ!
    - Cháu mời ông bà xơi cơm.
    - Anh cho em hỏi bài toán này nhé!
    - Hôm nay, mẹ có đi làm không?
    - Cô chờ ai đấy?
    - Tối hôm ấy, ba về với con nhé!
    Đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
    Ai mà chẳng thích được ngợi khen.
    Bạn Lan hát hay đến nỗi ai cũng phải khen.
    Làm sao mà tôi biết được bạn đang nghĩ gì.
    Ta quý mến bạn bao nhiêu bạn sẽ quý mến ta bấy nhiêu.
    Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau.
    Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:
    Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.
    Nó  nó  nó  chú  chú  chú
    TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến